14 LIÊN TỪ THÔNG DỤNG DÙNG ĐỂ VIẾT CÂU PHỨC HOẶC NỐI Ý TRONG CÂU ĐƠN

  1. BECAUSE: Bởi vì (dùng trước mệnh đề chỉ nguyên nhân)
    Ví dụ: We always eat at home because I like cooking
  2. ALTHOUGH: Mặc dù (dùng để nối hai vế có ý nghiã trái ngược)
    Ví dụ: Although he had a tough life, he was still very positive.
  3. WHEREAS: Trong khi (dùng để nối hai vế có ý nghiã trái ngược)
    Ví dụ: The wife is very funny whereas the husband is boring.
  4. BUT: Nhưng (dùng để nối hai vế có ý nghiã trái ngược)
    Ví dụ: She works very hard but she is not very lucky.
  5. BESIDES: Bên cạnh, ngoài … ra.
    Ví dụ: She is very good at math besides English.
  6. UNLIKE: Không giống như
    Ví dụ: She is utterly unlike her older sister
  7. THEREFORE: Vì vậy (dùng trước mệnh đề chỉ kết quả)
    Ví dụ: We booked return flight tickets early. Therefore, we got cheap ones.
  8. PROVIDED: Miễn là
    Ví dụ: We can buy that car provided we have enough money.
  9. UNLESS: Trừ phi, nếu … không
    Ví dụ: Your grades will not improve unless you work harder.
  10. SINCE: = As, because: Vì (dùng trước mệnh đề chỉ nguyên nhân)
    Ví dụ: Since we have got a few minutes to wait for the train, let’s have a cup of coffee.
  11. SO: Vì vậy, thế nên (dùng trước mệnh đề chỉ kết quả).
    Ví dụ: She got up late this morning, so she missed the train to the town.
  12. IF: Nếu như (trong câu điều kiện)
    Ví dụ: If you heat water at 100 °C, it boils and evaporates a lot.
  13. YET: = But: Nhưng (nối hai vế câu có ý nghĩa trái ngược)
    Ví dụ: I was not doing well in my Math course, yet overall I had a 6.5 average.
  14. AFTER: Sau khi (nói tới thứ tự trước sau của hai hành động).
    Ví dụ: She left home after she had finished all the housework.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Tìm cửa hàng
Gọi trực tiếp
Chat ngay
Chat trên Zalo